Kiến tập tiếng anh là gì

Từ vựng luôn là một trong những phần kiến thức thú vị trong Tiếng Anh. Tuy nhiên bên cạnh đó, không ít khó khăn từ vựng để tạo ra cho các bạn học bởi số lượng khổng lồ cũng như tính đa nghĩa, đa âm của nó. Tuy nhiên, giờ đây, taobontreem.com đã có cách giúp bạn qua các bài viết đi sâu cụ thể vào từ vựng của từng chủ đề. Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau tìm câu trả lời cho câu hỏi : "Kiến Tập" trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt.

Bạn đang xem: Kiến tập tiếng anh là gì

 

1.Kiến Tập trong Tiếng Anh là gì: Thông tin chi tiết từ vựng.

 

- Kiến tập trong Tiếng Anh chúng ta sẽ sử dụng cụm động từ Listen in for practice hoặc Visit somewhere for practice.

 

- Là các cụm động từ, Listen in for practice và visit somewhere for practice đa số là thành phần cấu tạo chính cho vị ngữ của câu, ở dạng danh động từ, các cụm động từ này cũng đảm nhận được chức vụ như các danh từ khác.

 

- Ta chia hai động từ chính là Listen của Listen in for practice và Visit của Visit somewhere for practice ở các thì. Ta lần lượt có ở các thì tiếp diễn là Listening in for practice, visiting somewhere for practice và ở thì quá khứ và hoàn thành là listened in for practice và visited somewhere for practice.

 

- Ta có định nghĩa Tiếng Anh: Listening in for practice/ Visiting somewhere for practice is required for university and college students. When listening in for practice/ visiting somewhere for practice, students go to workplaces related to their major, such as companies and businesses. There, students observe, learn, practice, and gather experiences here.During their time at university or college, students can participate at any time through the school's programs.

Hình ảnh minh họa Kiến tập trong Tiếng Anh.

 

- Theo định nghĩa Tiếng Việt, ta có : Kiến tập là những yêu cầu dành cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Khi kiến tập, các sinh viên đến các nơi làm việc liên quan đến chuyên ngành mình học như công ty, doanh nghiệp. Tại đó, sinh viên quan sát, học hỏi, thực hành, đúc kết các kinh nghiệm ở đây.Trong thời gian học đại học hoặc cao đẳng, sinh viên có thể tham gia kiến tập bất cứ lúc nào thông qua các chương trình của trường.

 

2. Ví dụ Anh Việt “Kiến Tập” trong Tiếng Anh:

 

- Để có thể hiểu hơn về Kiến tập trong Tiếng Anh, chúng ta cùng đến với những ví dụ Anh-Việt dưới đây nhé:

 

Tomorrow, I’m going to listen for practice in a foreign language class.I hope I can learn a lot from the teachers' teaching experience there.

Ngày mai, tôi sẽ đi kiến tập ở một lớp học ngoại ngữ. Tôi hy vọng rằng tôi có thể học hỏi được nhiều điều từ kinh nghiệm giảng dạy các các giáo viên ở đó.

 

John is going to listen for practice in a company which is far from Hanoi for three months. So, tomorrow we will have a small party to say goodbye to him.

John sẽ thực tập tại một công ty cách xa Hanoi trong ba tháng. Vì vậy, ngày mai chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc nhỏ để tạm biệt anh ấy.

 

My teacher said that we should visit a company or a certain business for practice to be more interested and passionate about the profession which we are studying.

Thầy tôi nói rằng chúng tôi nên đi kiến tập ở một công ty hay một doanh nghiệp nào đó để chúng tôi có hứng thú và đam mê hơn với ngành nghề mà bản thân đang theo học 

 

Alice said that Golden company was one of the five most successful companies in the city last year so she would visit this company for practice for a month.

Xem thêm:

Alice nói rằng công ty Golden là một trong năm công ty thành công nhất thành phố trong năm vừa rồi nên cố ấy quyết định sẽ kiến tập một tháng ở đó.

 

You can ask people you know to recommend places where you can listen in for practice. 

Bạn có thể nhờ những người bạn biết giới thiệu những nơi bạn có thể nghe để luyện tập.

 

Hình ảnh minh họa Kiến tập trong Tiếng Anh.

 

3. Lưu ý khi sử dụng kiến tập trong Tiếng Anh.

 

- Có một thuật ngữ khác rất dễ gây nhầm lần với Kiến tập chính là Thực tập. 

 

- Thực tập cũng là khoảng thời gian để các bạn sinh viên có thể tiếp cận thực tế và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề được đưa ra.

 

- Tuy nhiên điểm khác nhau giữa Kiến tập và thực tập là: Ở kiến tập, sinh viên chủ yếu quan sát để học hỏi và đúc kết kinh nghiệm, còn ở thực tập, sinh viên phải vận dụng những kiến thức đó để giải quyết vấn đề. Ngoài ra, thực tập sinh viên tham gia vào những năm cuối đại học, cao đẳng trước khi tốt nghiệp còn kiến tập, sinh viên có thể tham gia, tổ chức bất cứ lúc nào.

Hình ảnh minh họa Thực tập trong Tiếng Anh.

 

- Trong Tiếng Anh, Tham gia thực tập là : to have/serve/do an internship. Trong đó Internship chính là các buổi thực tập. Ví dụ:

 

John served his internship at a local hospital.

John đã thực tập tại một bệnh viện địa phương.

 

When I finished, I went to the Phung town primary school to do my internship.

Sau khi hoàn thành, tôi đến trường tiểu học thị trấn Phùng để thực tập.

 

Maria said that she will have an internship at Bee company.

Maria nói rằng cô ấy sẽ có một kỳ thực tập tại công ty Bee.

Xem thêm:

 

Trên đây là tổng hợp kiến thức về Kiến tập trong Tiếng Anh. Mong rằng qua bài viết này, mọi kiến thức của bạn học về Kiến tập đã được taobontreem.com giải quyết cụ thể và chi tiết.


Chuyên mục: Tổng Hợp